CÔNG TY TNHH MTV DICH VU THANH LAP CONG TY
Menu
Về chúng tôi
2017-08-10, Admin

CÔNG TY TNHH MTV

THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH MTV ĐƠN GIẢN, NHANH CHÓNG,RẤT UY TÍN

 

 

Kết quả hình ảnh cho cong ty tnhh mot thanh vien

 1. Đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên 

  1.1 Đăng ký thành lập mới

  + Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu
  + Công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu 

  1.2 Đăng ký thành lập trên cơ sở chuyển đổi

  + Công ty TNHH một thành viên trên cơ sở chuyển đổi từ doanh nghiệp tư nhân
  + Công ty TNHH một thành viên trên cơ sở chuyển đổi từ công ty TNHH 2 thành viên

  + Công ty TNHH một thành viên trên cơ sở chuyển đổi từ công ty cổ phần


  1.3 Đăng ký thành lập trên cơ sở chia công ty

  + Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu
  + Công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu

  1.4 Đăng ký thành lập trên cơ sở tách công ty

  + Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu
  + Công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu 

  1.5 Đăng ký thành lập trên cơ sở hợp nhất công ty

  + Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu
  + Công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu

  2. Thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

  + Đăng ký bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh
  + Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính ngoài tỉnh
  + Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở trong phạm vi thành phố 

  + Đăng ký đổi tên doanh nghiệp

  + Đăng ký thay đổi vốn điều lệ
  + Đăng ký thay đổi chủ sở hữu do chuyển nhượng tặng cho
  + Đăng ký thay đổi chủ sở hữu do thừa kế

  + Đăng ký thay đổi người đại diện pháp luật
  + Thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động theo quyết định của Tòa án

  3. Thủ tục đăng ký, thay đổi nội dung, chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

  3.1 Chi nhánh

  + Đăng ký hoạt động chi nhánh
  + Đăng ký thay đổi nội dung hoạt động chi nhánh
  + Thủ tục chấm dứt hoạt động chi nhánh

  3.2 Địa điểm kinh doanh 

  + Đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh
  + Đăng ký thay đổi nội dung hoạt động địa điểm kinh doanh
  + Thủ tục chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh

  3.3 Văn phòng đại diện

  + Đăng ký hoạt động văn phòng đại diện
  + Đăng ký thay đổi nội dung hoạt động văn phòng đại diện
  + Chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện

4. Thủ tục Giải thể doanh nghiệp

Bước 1:

- Doanh nghiệp thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp. Quyết định này phải có nội dung:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

b) Lý do giải thể;

c) Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 6 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;

d) Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;

e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

- Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên) hoặc chủ sở hữu công ty (đối với công ty TNHH 1 thành viên) trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng. Sau khi tiến hành thanh lý tài sản phải lập biên bản về việc thanh lý tài sản của doanh nghiệp.

- Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể phải được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, tất cả các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan, người lao động trong doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính và chi nhánh của doanh nghiệp (nếu có). Đồng thời quyết định giải thể doanh nghiệp phải được đăng ít nhất trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp.

Quyết định giải thể phải được gửi cho các chủ nợ kèm theo thông báo về phương án giải quyết nợ. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

Bước 2:

Doanh nghiệp gửi công văn tới cơ quan thuế đề nghị được quyết toán thuế và đóng mã số thuế.

Bước 3:

Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Hồ sơ gồm có:

- Quyết định giải thể doanh nghiệp;

- Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội;

- Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người lao động đã được giải quyết;

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

- Văn bản của cơ quan thuế xác nhận đã quyết toán thuế xong, doanh nghiệp không còn nợ thuế và đã đóng mã số thuế của doanh nghiệp;

- Ba số báo liên tiếp hoặc chứng từ chứng minh doanh nghiệp đã thực hiện việc đăng báo;

- Biên bản về việc thanh lý tài sản của doanh nghiệp;

- Văn bản của ngân hành nơi doanh nghiệp mở tài khoản xác nhận doanh nghiệp không còn nợ ngân hàng và đã đóng tài khoản của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp chưa mở tài khoản tại ngân hàng thì phải lập bản cam kết về việc doanh nghiệp chưa mở tài khoản.

Bước 4:

Trường hợp hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp tiến hành thủ tục trả dấu cho cơ quan công an. Sau khi đã trả dấu, doanh nghiệp nộp văn bản của cơ quan công an xác nhận việc doanh nghiệp đã hoàn thành việc trả dấu cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Kèm theo văn bản này, doanh nghiệp cần phải nộp bản báo cáo tóm tắt về việc thực hiện thủ tục giải thể, trong đó có cam kết đã thanh toán hết các khoản nợ.

 

Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo xóa tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh.

 

5. Thủ tục chia, tách, hợp nhất, sát nhập

  + Chấm dứt tồn tại của công ty bị chia
  + Chấm dứt tồn tại của công ty bị hợp nhất
  + Chấm dứt tồn tại của công ty bị sáp nhập
  + Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp của công ty nhận sáp nhập

6. Thủ tục hiệu đính thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 

aTrình tự thực hiện:

· Trường hợp doanh nghiệp phát hiện nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi Giấy đề nghị hiệu đính thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục II-14 Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Phòng Đăng ký kinh doanh nhận Giấy đề nghị, kiểm tra hồ sơ và thực hiện việc cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Giấy đề nghị của doanh nghiệp nếu thông tin trong Giấy đề nghị của doanh nghiệp là chính xác.

· Trường hợp doanh nghiệp phát hiện nội dung thông tin đăng ký doanh nghiệp bị thiếu hoặc chưa chính xác so với bản giấy của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) do quá trình chuyển đổi dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi Giấy đề nghị hiệu đính theo mẫu quy định tại Phụ lục II-16 Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính. Kèm theo Giấy đề nghị hiệu đính phải có bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận Giấy đề nghị hiệu đính của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh có trách nhiệm bổ sung, hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

b) Cách thức thực hiện: Doanh nghiệp gửi Giấy đề nghị hiệu đính thông tin đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký hoặc qua mạng điện tử.

c) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

· Giấy đề nghị hiệu đính thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh (Phụ lục II-14 Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT);

· Giấy đề nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp do chuyển đổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-16 Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT).

d) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

đ) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

e) Cơ quan thực hiện: Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư.

g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.

h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh và các thông tin về đăng ký doanh nghiệp lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp được hiệu đính.

i) Lệ phí:

k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

· Giấy đề nghị hiệu đính thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh (Phụ lục II-14 Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT);

· Giấy đề nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp do chuyển đổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-16 Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT).

l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục: Điều 13, 17 Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT

 

m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

 7. Thủ tục tạm ngừng kinh doanh 

- Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh;

 

- Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp về việc tạm ngừng kinh doanh:

- Của Chủ Doanh nghiệp tư nhân;

- Của Chủ sở hữu Công ty đối với Công ty TNHH 1 thành viên;       

- Của Hội đồng thành viên Công ty đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên;

- Của Đại hội đồng cổ đông đối với Công ty Cổ phần;

- Của các thành viên hợp danh đối với Công ty hợp danh;

- Quyết định bằng văn bản và biên bản họp của Ban quản trị hoặc Nghị quyết của Đại hội xã viên đối với Hợp tác xã.


8. Thủ tục đăng ký bổ sung thông tin, cấp lại, cấp đổi, thay đổi nội dung đăng ký thuế

  + Thủ tục đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh - văn phòng đại diện
  + Thủ tục bổ sung thông tin trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  + Thủ tục bổ sung thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
  + Thủ tục đăng ký để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo mẫu mới
  + Thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký thuế

9. Thủ tục chuyển loại hình doanh nghiệp

  + Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty một thành viên qua công ty hai thành viên
  + Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty một thành viên qua công ty cổ phần

 Nếu bạn có nhu cầu thành lập công ty TNHH Một Thành Viên hãy liên hệ ngay với chúng tôi Công ty LUẬT HUỲNH GIA để được tư vấn miễn phí,nhanh gọn về các thủ tục thành lập công ty TNHH Một Thành Viên một cách tốt nhất.Trân trọng cảm ơn


Call/SMS: 0915.358.779 – 0898.686.333 – 0898.799.333 ( MR.SƠN)

Email:  huynhgialuat77@gmail.com or ketoanthuecp@gmail.com

Website: http://www.luathuynhgia.com, http//www.huynhgialuat.vn


Chúc các bạn thành công với bước đầu khởi nghiệp của mình

 

 

 
Tin liên quan

Danh muc dich vu